Tìm kiếm tin tức

 

Liên kết website
ĐỀ ÁN SẮP XẾP VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ
Ngày cập nhật 28/04/2020

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  1817 /ĐA-UBND

         Huế, ngày  25   tháng 4   năm 2020

 

ĐỀ ÁN

SẮP XẾP VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ

 

 

Phần I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP CÁC PHƯỜNG

THUỘC THÀNHPHỐ HUẾ

Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, trên hành lang kinh tế Đông - Tây, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ với các trung tâm kinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến khích phát triển kinh tế - thương mại Chân Mây, Thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quốc..., có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối dễ dàng với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành khác trong cả nước.

Thành phố Huế có cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng, phong phú như núi Ngự Bình, đồi Thiên An - Vọng Cảnh. Hệ thống cảnh quan thiên nhiên gắn với hệ thống di sản văn hóa và trục sông Hương làm chủ đạo tạo thành trục cảnh quan chính để hình thành không gian đô thị đặc sắc của cả nước với diện tích tự nhiên 70,6728 km2, 27 đơn vị hành chính trực thuộc.

Theo quy định về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội,

- Về tiêu chuẩn diện tích tự nhiên: từ 5,5 km2 trở lên.

- Về tiêu chuẩn quy mô dân số: từ 7.000 người trở lên.

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Huế hiện hữu vẫn còn một số phường có quy mô diện tích khá nhỏ; không gian phát triển bị chia cắt, gây khó khăn, cản trở trong công tác lập kế hoạch, quy hoạch dài hạn, định hướng phát triển kinh tế - xã hội cũng như quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng; nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội bị phân tán, nhất là trong điều kiện Trung ương đang đẩy mạnh phân cấp, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho chính quyền địa phương. Thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã; Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021, việc khuyến khích sắp xếp lại các đơn vị hành chính phường có quy mô nhỏ là cần thiết, nhằm tinh gọn bộ máy, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực.

Phần II

CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ

 

1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

2. Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

3. Căn cứ Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

4. Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã;

5. Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

6. Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân loại đô thị;

7. Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các ĐVHC cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

8. Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 22/10/2019 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thông qua Đề án xây dựng, phát triển đô thị Huế đến năm 2030;

9. Nghị quyết số 15-NQ-TU ngày 17/4/2020 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Huế và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

Phần III

NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP

 

I. HIỆN TRẠNG CÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ

1. Trước năm 1989

Ngày 19 tháng 6 năm 1967, Chủ tịch Ủy ban Hành pháp trung ương Nguyễn Cao Kỳ ký nghị định số 1455, chia thị xã Huế thành ba quận: Quận Nhất, Quận Nhì, Quận Ba.

Quận Nhất (còn gọi quận Thành Nội vì là khu vực Kinh thành cũ) có 10 phường gồm: Trung Tích, Thái Trạch, Trung Hậu, Phú Nhơn, Tây Linh, Vĩnh An, Thuận Cát, Tri Vụ, Huệ An và Tây Lộc.

Quận Nhì (quận Tả Ngạn cũ)) có 7 phường gồm: Phú Cát, Phú Mỹ, Phú Thọ, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Thịnh, Phú Bình và 11 vạn đò Trường Độ, Tân Bửu, Lành Canh, Ngư Hộ, An Hội, Đông Ba, Thanh Long, Chợ Dinh, Bãi Dâu, An Hòa, Kẻ Vạn.

Quận Ba (quận Hữu Ngạn cũ) có 4 phường gồm: Phú Hội, Phú Nhuận, Phú Ninh và Phú Vĩnh.

Sau năm 1975, thành phố Huế được chọn làm tỉnh lỵ tỉnh Bình Trị Thiên gồm 11 phường: Phú An, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Thuận, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Vĩnh Lợi, Vĩnh Ninh và 6 xã: Hương Lưu, Thủy Phú, Thủy Phước, Thủy Trường, Thủy Xuân, Xuân Long.

Ngày 13 tháng 3 năm 1979, sáp nhập phường Phú An vào phường Phú Cát.

Ngày 11 tháng 9 năm 1981, thành phố Huế được mở rộng địa giới, sáp nhập các xã Hương Hải, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Sơ, Hương Long, Hương Hồ, Hương Bình, Hương Thọ (trừ thôn Dương Hoà sáp nhập về huyện Hương Phú), một phần xã Hương Chữ (các thôn Thanh Chữ, Cổ Bưu, Bổn Trì, Bổn Phổ, An Lưu) của thuộc huyện Hương Điền, các xã Thủy Bằng, Thuỷ Biều, Thuỷ An, Thuỷ Dương, Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân, một phần xã Thuỷ Vân (các xóm Cồn Trâu, Cổ Thành, Vườn Trầu, Đồng Giáp) thuộc huyện Hương Phú.

Thành phố Huế sau khi được mở rộng bao gồm 10 phường Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hoà, Tây Lộc, Phú Thuận, Phú Hoà, Phú Cát, Phú Hiệp, Vĩnh Lợi, Vĩnh Ninh và 24 xã Thuỷ Trường, Thuỷ Phước, Thuỷ Xuân, Xuân Long, Hương Hải, Hương An, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Sơ, Hương Long, Hương Bình, Hương Thọ, Thủy Bằng, Thuỷ Biều, Thuỷ An, Thuỷ Dương, Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân, Thuỷ Phú (gồm cả xóm Đồng Giáp), Hương Lưu (gồm cả xóm Cồn Trâu và xóm Cổ Thành), Hương Hồ (gồm cả các thôn Thanh Chữ, Cổ Bưu, An Lưu, Bổn Trì, Bổn Phổ).

Ngày 06 tháng 01 năm 1983, Thành phố Huế chia xã Hương Hải thành 2 xã lấy tên là xã Thuận An và xã Hải Dương. Thành lập xã Bình Điền (khu kinh tế mới Bình Điền 1). Thành lập xã Bình Thành (khu kinh tế mới Bình Điền 2). Chia phường Phú Thuận thành 2 phường lấy tên phường Phú Bình và phường Phú Thuận. Thành lập phường An Cựu trên cơ sở tách các tổ dân phố từ tổ 3 đến tổ 12 của phường Vĩnh Lợi và thôn Nhất Tây của xã Thủy An. Thành lập phường Phường Đúc trên cơ sở tách khu vực Lịch Đợi của phường Vĩnh Ninh và thôn Thượng Năm của xã Thủy Xuân. Xã Xuân Long đổi thành phường Kim Long. Xã Hương Lưu đổi thành phường Vĩ Dạ. Xã Thủy Phú đổi thành phường Xuân Phú. Xã Thủy Phước đổi thành phường Phước Vĩnh. Xã Thủy Trường đổi thành phường Trường An.

Cuối năm 1988, thành phố Huế có 18 phường: An Cựu, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Thuận, Phước Vĩnh, Phường Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Trường An, Vĩ Dạ, Vĩnh Lợi, Vĩnh Ninh, Xuân Phú và 22 xã: Bình Điền, Bình Thành, Hải Dương, Hương Bình, Hương Hồ, Hương An, Hương Long, Hương Phong, Hương Sơ, Hương Thọ, Hương Vinh, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Tân, Phú Thanh, Phú Thượng, Thuận An, Thủy An, Thủy Bằng, Thủy Biều, Thủy Dương, Thủy Xuân.

2. Từ năm 1989 đến nay

Ngày 30 tháng 6 năm 1989, sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiên, thành phố Huế trở lại là tỉnh lị tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ngày 29 tháng 9 năm 1990, chuyển 2 xã Thủy Bằng và Thủy Dương về huyện Hương Thủy (nay là thị xã Hương Thủy) quản lý; chuyển 6 xã: Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân, Thuận An về huyện Phú Vang quản lý; chuyển 9 xã: Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình, Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh, Hương Thọ, Hương Phong, Hải Dương về huyện Hương Trà (nay là thị xã Hương Trà) quản lý.

Ngày 22 tháng 11 năm 1995, chia phường Vĩnh Lợi thành 2 phường: Phú Hội và Phú Nhuận. Chia phường Phú Hiệp thành 2 phường Phú Hậu và Phú Hiệp.

Ngày 27 tháng 3 năm 2007, chia xã Hương Sơ thành 2 phường: An Hòa và Hương Sơ; chia xã Thủy An thành 2 phường: An Đông và An Tây.

Ngày 25 tháng 3 năm 2010, chuyển 3 xã: Hương Long, Thủy Xuân, Thủy Biều thành 3 phường có tên tương ứng. Thành phố Huế gồm 27 phường: An Cựu, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hậu, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Thuận, Phước Vĩnh, Phường Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Trường An, Vĩ Dạ, Phú Hội, Phú Nhuận, Vĩnh Ninh, Xuân Phú, Hương Long, An Hòa, Hương Sơ, An Đông, An Tây, Thủy Biều, Thủy Xuân.

Ngày 24 tháng 9 năm 1992, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 355-CT công nhận thành phố Huế là đô thị loại 2.

Ngày 24 tháng 8 năm 2005, Chính phủ Việt Nam ban hành quyết định số 209/2005/QĐ-TTG, theo đó, thành phố Huế được nâng từ đô thị loại 2 lên đô thị loại 1 nhưng không trực thuộc trung ương mà trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bộ Chính trị Khoá X ngày 25 tháng 5 năm 2009 đã ra Kết luận số 48-KL/TW về "Xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020", trong đó nêu rõ phương hướng: "Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong vài năm tới, là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về Văn hóa, Du lịch; Khoa học- Công nghệ, Y tế chuyên sâu và Giáo dục – Đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Phấn đấu năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm Kinh tế, Văn hóa, Khoa học - Công nghệ, Y tế, Đào tạo lớn của cả nước và khu vực các nước Đông Nam châu Á

Ngày 30 tháng 8 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 143/2007/QĐ-TTg phê duyệt đề án xây dựng thành phố Huế là thành thành phố Festival.

3. Thực trạng đơn vị hành chính

3.1.Số  đơn vị hành chính đạt cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số, gồm 04 đơn vị: phường Thủy Biều, phường Thủy Xuân, phường Hương Long, phường An Tây.

3.2.Số đơn vị hành chínhđạt tiêu chuẩn về quy mô dân số nhưng chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiêntheo quy định: 23 phường, trong đó:

a) Số lượng đơn vị hành chính đạt từ 50% trở lên tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên theo quy định: gồm 03 phường, cụ thể: phường An Hòa, phường Hương Sơ, phường An Đông.

b) Số lượng đơn vị hành chínhđạt dưới 50% tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên theo quy định:gồm 18phường, cụ thể:An Cựu, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hậu, Phú Hiệp,Phú Thuận, Phước Vĩnh, Phường Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Trường An, Vĩ Dạ, Phú Hội, Phú Nhuận, Xuân Phú.

(Chi tiết nêu tại Phụ lục 2A kèm theo)

4. Hiện trạng các phường thuộc diện sắp xếp

4.1. Phường Phú Cát

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 0,52 km² (52,56 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 12.717 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phốquản lý: 07.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Vĩ Dạ; Tây giáp phường Phú Hòa; Nam giáp phường Phú Hội; Bắc giáp phường Phú Hiệp

4.2. Phường Phú Hiệp

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 0,94 km² (94,45 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 15.120 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý:11.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Vĩ Dạ; Tây giáp phường Phú Bình và phường Phú Hòa; Nam giáp phường Phú Cát; Bắc giáp phường Phú Hậu.

4.3. Phường Phú Thuận

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 1,26 km² (126,39 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 12.474 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 05.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp các phường Tây Lộc, Thuận Lộc, Phú Bình, Phú Hòa và Thuận Hòa; Tây giáp phường An Hòa và phường Kim Long; Nam giáp phường Phường Đúc và phường Vĩnh Ninh; Bắc giáp phường An Hòa, phường Hương Sơ và xã Hương Vinh thuộc thị xã Hương Trà.

4.4. Phường Phú Bình

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 0,62 km² (62,23 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 10.016 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 05.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Phú Hậu và phường Phú Hiệp; Tây giáp phường Phú Thuận và xã Hương Vinh thuộc thị xã Hương Trà; Nam giáp phường Thuận Lộc và phường Phú Hòa; Bắc giáp xã Hương Vinh thuộc thị xã Hương Trà.

4.5. Phường Phú Hòa

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 0,66 km² (66,69 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 12.841 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 05.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Phú Hiệp và phường Phú Cát; Tây giáp phường Thuận Lộc, phường Thuận Thành và phường Phú Thuận; Nam giáp phường Phú Hội, phường Phú Nhuận và phường Vĩnh Ninh; Bắc giáp phường Phú Hiệp, Phú Cát và phường Phú Bình.

4.6. Phường Thuận Lộc

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 1,34 km² (134,71ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 20.083 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 09

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Phú Bình và phường Phú Hòa; Tây giáp phường Phú Thuận và phường Tây Lộc; Nam giáp phường Thuận Thành; Bắc giáp phường Phú Thuận và phường Phú Bình.

4.7. Phường Thuận Thành

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 1,41 km² (141,90 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 17.604 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 09.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Phú Hòa; Tây giáp phường Thuận Hòa và phường Tây Lộc; Nam giáp phường Thuận Hòa và phường Phú Hòa; Bắc giáp phường Thuận Lộc.

4.8. Phường Tây Lộc

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 1,34 km² (134,08 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 23.233 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 15.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Thuận Thành và phường Thuận Lộc; Tây giáp phường Phú Thuận; Nam giáp phường Thuận Hòa và phường Phú Thuận; Bắc giáp phường Phú Thuận và phường Thuận Lộc.

4.9. Phường Thuận Hòa

a) Thuộc khu vực: Đồng bằng;

b) Diện tích tự nhiên: 1,04 km² (104,99 ha);

c) Dân số đến ngày 31/12/2019: 19.432 người (đã bao gồm dân số quy đổi);

d) Số tổ dân phố quản lý: 12.

e) Giáp ranh địa giới với các ĐVHC cùng cấp liền kề: Đông giáp phường Thuận Thành; Tây giáp phường Phú Thuận và phường Tây Lộc; Nam giáp phường Phú Thuận; Bắc giáp phường Thuận Thành và phường Tây Lộc.

II. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, ĐIỀU CHỈNH

1. Số lượng và danh sách các phường thực hiện sắp xếp, điều chỉnh do chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo quy định: gồm 09 phường, cụ thể: phường Phú Cát, phường Phú Hiệp, phường Phú Bình, phường Phú Thuận, phường Phú Hòa, phường Thuận Lộc, phường Thuận Thành, phường Tây Lộc, phường Thuận Hòa.

2. Phương án cụ thể sắp xếp cụ thể

2.1 Đối với phường Phú Cát và phường Phú Hiệp

- Nhập toàn bộ 0,52 km2 diện tích tự nhiên, dân số 12.717 người của phường Phú Cát và toàn bộ 0,94 km2 diện tích tự nhiên và 15.120 người của phường Phú Hiệp thành 01 phường mới lấy tên là phường Gia Hội, có diện tích tự nhiên 1,46 km2, dân số 27.837 người; có 18 tổ dân phố.

- Dự kiến trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: đơn vị hành chính mới hình thành sau sắp xếp được đặt tại phường Phú Hiệp, trụ sở của phường Phú Cát sử dụng làm trụ sở của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, các Đoàn thể và Công an phường.

Đánh giá:

- Ưu điểm: Hai phường có vị trí địa lý liền kề, phù hợp, thuận tiện giao thông; có nền văn hóa tương đồng; đạt được tiêu chí dân số theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13.

- Nhược điểm: Chưa đạt tiêu chí về diện tích tự nhiên (26,7%), tuy nhiên, do truyền thống lịch sử, văn hóa, các phường lân cận đã ổn định từ trước đến nay và có địa bàn cách trở nên không thể sáp nhập thêm đơn vị hành chính thứ 3 (phường Phú Hòa).

2.2 Đối với phường Phú Bình và phường Thuận Lộc

- Nhập toàn bộ 0,62 km2 diện tích tự nhiên, dân số 10.016 người của phường Phú Bình và toàn bộ 1,34 km2 diện tích tự nhiên, dân số 20.083 người của phường Thuận Lộc thành 01 phường mới lấy tên là phường Thuận Lộc, có diện tích tự nhiên 1,96 km2, dân số 30.099 người; có 14 tổ dân phố.

- Dự kiến trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: đơn vị hành chính mới hình thành sau sắp xếp được đặt tại phường Thuận Lộc, trụ sở của phường Phú Bình sử dụng làm trụ sở của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, các Đoàn thể và Công an phường.

Đánh giá:

- Ưu điểm: Hai phường có vị trí địa lý liền kề, phù hợp, thuận tiện giao thông; có nền văn hóa tương đồng; đạt được tiêu chí dân số theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13.

- Nhược điểm: Chưa đạt tiêu chí về diện tích tự nhiên (35,8%), tuy nhiên, do truyền thống lịch sử, văn hóa, các phường lân cận đã ổn định từ trước đến nay. Đồng thời phương án đơn vị hành chính thứ 3 liền kề (Phú Hòa, Phú Thuận) nằm trong phương án sáp nhập với đơn vị khác liền kề.

2.3 Đối với phường Phú Hòa và phường Thuận Thành

- Nhập toàn bộ 0,66 km2 diện tích tự nhiên, dân số 12.841 người của phường Phú Hòa và toàn bộ 1,41 km2 diện tích tự nhiên, dân số 17.604 người của phường Thuận Thành thành 01 phường mới lấy tên là phường Đông Ba, có diện tích tự nhiên 2,07 km2, dân số 30.445 người; có 14 tổ dân phố.

- Dự kiến trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: đơn vị hành chính mới hình thành sau sắp xếp được đặt tại phường Phú Hòa, trụ sở của phường Thuận Thành sử dụng làm trụ sở của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, các Đoàn thể và Công an phường.

Đánh giá:

- Ưu điểm: Hai phường có vị trí địa lý liền kề, phù hợp, thuận tiện giao thông; có nền văn hóa tương đồng; đạt được tiêu chí dân số theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13.

- Nhược điểm: Chưa đạt tiêu chí về diện tích tự nhiên (37,9%), tuy nhiên, do truyền thống lịch sử, văn hóa, các phường lân cận đã ổn định từ trước đến nay. Đồng thời phương án đơn vị hành chính thứ 3 liền kề (Phú Cát, Phú Bình) nằm trong phương án sáp nhập với đơn vị khác liền kề.

2.4 Đối với phường Tây Lộc và một phần phường Phú Thuận

- Điều chỉnh 0,46 km2 diện tích tự nhiên, dân số 7.548 người của phường Phú Thuận (gồm một phần Tổ dân phố 2 và toàn bộ Tổ dân phố 3,4,5 ranh giới tự nhiên từ cống Thủy Quan trở về giáp phường Phú Bình) vào phường Tây Lộc để thành lập 01 phường mới lấy tên là phường Tây Lộc, có diện tích tự nhiên 1,8 km2, dân số 30.781 người; có 18 tổ dân phố.

- Dự kiến trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: đơn vị hành chính mới hình thành sau sắp xếp được đặt tại phường Tây Lộc, trụ sở của phường Phú Thuận sử dụng làm trụ sở của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, các Đoàn thể và Công an phường.

Đánh giá:

- Ưu điểm: Hai phường có vị trí địa lý liền kề, phù hợp, thuận tiện giao thông; có nền văn hóa tương đồng; đạt được tiêu chí dân số theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13.

- Nhược điểm: Chưa đạt tiêu chí về diện tích tự nhiên (32,7%), tuy nhiên, do truyền thống lịch sử, văn hóa, các phường lân cận đã ổn định từ trước đến nay. Đồng thời phương án đơn vị hành chính thứ 3 liền kề (Phú Hòa, Phú Bình) nằm trong phương án sáp nhập với đơn vị khác liền kề.

2.5 Đối với phường Thuận Hòa và một phần phường Phú Thuận

- Điều chỉnh 0,80 km2 diện tích tự nhiên, dân số 4.926 người của phường Phú Thuận (gồm Tổ dân phố 1 và một phần Tổ dân phố 2 ranh giới tự nhiên từ cống Thủy Quan trở về giáp phường Phú Hòa) vào phường Thuận Hòa để thành lập một 01 phường mới lấy tên là phường Thuận Hòa, có diện tích tự nhiên 1,85 km2, dân số 24.358 người; có 14 tổ dân phố.

- Dự kiến trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: đơn vị hành chính mới hình thành sau sắp xếp được đặt tại phường Thuận Hòa.

Đánh giá:

- Ưu điểm: Hai phường có vị trí địa lý liền kề, phù hợp, thuận tiện giao thông; có nền văn hóa tương đồng; đạt được tiêu chí dân số theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13.

- Nhược điểm: Chưa đạt tiêu chí về diện tích tự nhiên (33,6%), tuy nhiên, do truyền thống lịch sử, văn hóa, các phường lân cận đã ổn định từ trước đến nay. Đồng thời phương án đơn vị hành chính thứ 3 liền kề (Phú Hòa, Phú Bình) nằm trong phương án sáp nhập với đơn vị khác liền kề.

3. Số lượng các đơn vị hành chính (ĐVHC) khi thực hiện sắp xếp

1. Số lượng ĐVHC cấp xã trước khi thực hiện sắp xếp: 27 phường.

2. Số lượng ĐVHC cấp xã sau khi thực hiện sắp xếp: 23 phường.

3. Số lượng ĐVHC cấp xã giảm do sắp xếp: 04 phường.

 

Phần III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

 

I. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP CÁC ĐVHC PHƯỜNG

1. Tác động về hoạt động quản lý nhà nước

1.1. Tác động tích cực

- Nhằm thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế và thực hiện chế độ tiền lương mới.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách, góp phần phục vụ nhân dân, cung cấp dịch vụ công cho người dân cũng như thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương được tốt hơn.

1.2. Tác động tiêu cực

Việc quản lý đơn vị hành chínhrộng hơn, quy mô dân số lớn, các vấn đề quản lý mới phát sinh như công tác quy hoạch, tệ nạn xã hội gia tăng, tình trạng mất an ninh trật tự, an toàn xã hội...

2. Tác động về kinh tế - xã hội

2.1. Tác động tích cực:

- Giảm chi phí ngân sách chi trả cho đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách của một đơn vị hành chính.

- Tập trung được nguồn lực đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng.

- Có cơ hội để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.

- Địa giới hành chính mở rộng làm thay đổi về kinh tế, tăng giá trị sử dụng của đất đai, tạo ra những ngành nghề và việc làm mới, nâng cao giá trị lao động, tạo môi trường ứng dụng rộng rãi khoa học, công nghệ.

- Kinh tế sẽ đa dạng và phát triển, đời sống của người dân được cải thiện và nâng cao.

- Phát triển kinh tế làm đời sống vật chất được nâng cao kéo theo các hoạt động văn hóa, tinh thần cũng phong phú, đa dạng.

2.2. Tác động tiêu cực:

- Phải đa dạng hóa cơ cấu sản xuất, kinh doanh; phân công lại lao động trên địa bàn phường mới, tạo điều kiện cho việc định cư ổn định.

- Tác động đến tâm tư, tình cảm của đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

- Tác động đến đời sống của một số bộ phận nhân dân do lối sống, tập quán và truyền thống văn hóa chưa có sự tương đồng và thống nhất.

3. Tác động về quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự xã hội

3.1. Tác động tích cực:

- Tăng cường khả năng và tiềm lực cho khu vực phòng thủ, công tác bảo đảm an ninh - quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho huy động và sử dụng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ.

- Tăng cường khả năng bảo đảm kinh tế tại chỗ cho các lực lượng trong khu vực phòng thủ và nâng cao hiệu quả công tác giữ vững an ninh - quốc phòng của địa phương.

- Tạo ra nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và giữ vững an ninh - quốc phòng.

3.2. Tác động tiêu cực:

Tiềm ẩn những nguy cơ phức tạp, khó lường đối với tình hình an ninh, chính trị.

4. Tác động về cải cách thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công

4.1 Tác động tích cực:

- Giảm đầu mối thủ tục hành chính, thuận lợi hơn cho người dân.

- Xây dựng bộ máy chính quyền địa phương ở các phường tinh gọn hơn, hợp lý hơn, đảm bảo hoạt động có hiệu lực hiệu quả, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn.

- Có điều kiện tập trung xây dựng bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến.

4.2 Tác động tiêu cực:

Việc chuyển đổi hồ sơ, giấy tờ giữa đơn vị hành chính cũ và đơn vị hành chính mới sau khi sáp nhập khó khăn và phức tạp.

II. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP CÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ

1. Những thuận lợi:

- Công tác sắp xếp các phườngthuộc thành phố Huế có sự tập trung chỉ đạo quyết liệt từ Trung ương đến địa phương và có đủ cơ sở Pháp lý để triển khai thực hiện công tác sắp xếp các đơn vị hành chính.

- Công tác sắp xếp các phường thuộc thành phố Huế đảm bảo yếu tố đặc thù của địa phương về lịch sử, văn hóa, địa lý, phong tục tập quán.

- Việc sắp xếp các phường thuộc thành phố Huế sẽ góp phần xây dựng bộ máy chính quyền địa phương ở các phường tinh gọn hơn, hợp lý hơn, đảm bảo hoạt động có hiệu lực hiệu quả, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn, đặc biệt góp phần phát huy mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở những địa phương thuộc diện sắp xếp. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, gắn liền tinh giản biên chế, giảm được gánh nặng ngân sách.

2. Những khó khăn, vướng mắc:

- Công tác sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, kết hợp tinh giản biên chế, tạo điều kiện giải quyết chế độ cho cán bộ, công chức dôi dư gặp nhiều khó khăn do số cán bộ, công chức dôi dư lớn, đội ngũ cán bộ công chức còn trẻ,còn đủ tuổi công tác và đã có quá trình cống hiến tại địa phương.

- Việc triển khai xây dựng và thực hiện sắp xếp các phường thuộc thành phố Huế gồm rất nhiều nội dung như: tổ chức tuyên truyền, vận động về sắp xếp đơn vị hành chính; xây dựng đề án, phương án sắp xếp đơn vị hành chính; đánh giá tác động của việc sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức lấy ý kiến cử tri về đề án, phương án sắp xếp đơn vị hành chính; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính…tuy nhiên thời gian để tổ chức thực hiện rất hạn chế (trong vòng  45 ngày phải hoàn thiện toàn bộ Đề án).

3. Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc:

- Việc ban hành quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với những người thuộc diện dôi dư để đội ngũ cán bộ, công chức yên tâm khi thực hiện các chế độ chính sách còn chậm và chưa kịp thời.

- Công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục nhằm tạo sự thống nhất cao trong đội ngũ cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách và nhân dân ở địa phương về chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính chưa sâu rộng.

III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY, BỐ TRÍ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC PHƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG TRƯỜNG HỢP DÔI DƯ DO SẮP XẾP

1. Phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại các phường mới hình thành sau khi sắp xếp.

a) Tổ chức đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức khác

* Tổ chức Đảng

Đảng bộ của phường mới hình thành sau sắp xếp tương ứng với đơn vị hành chính mới. Ban Thường vụ Thành ủy chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy của phường mới.

* Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố hiệp y thống nhất với Đảng ủy phường quyết định thành lập Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của phường; công nhận danh sách Ủy viên Ủy ban, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường (lâm thời).

* Các Đoàn thể chính trị - xã hội

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của phường mới hình thành sau sắp xếp tương ứng với đơn vị hành chính mới. Ban Thường vụ Thành đoàn chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của phường mới.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh của phường mới hình thành sau sắp xếp tương ứng với đơn vị hành chính mới. Ban Thường vụ cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức hội của phường mới.

b) Tổ chức chính quyền địa phương

* Đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND của các phường trước khi sắp xếp hợp thành HĐND của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ 2016 - 2021 theo quy định tại Điều 134, Điều 137 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Đại biểu HĐND của phường mới sau khi sắp xếp bầu Thường trực HĐND và các Ban của HĐND.

* Thành viên Ủy ban nhân dân

Thành viên UBND của phường mới do HĐND bầu ra theo quy định tại Điều 134 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

* Tổ chức đơn vị sự nghiệp trường học, Trạm y tế

- Tiến hành nhập các trường học cùng cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) trên địa bàn các phường thuộc diện sắp xếp thành một trường cùng cấp của phường mới; giữ nguyên cơ sở vật chất, phòng học các trường học (cũ) làm điểm trường để không ảnh hưởng đến việc di chuyển của học sinh, đảm bảo chất lượng dạy và học; sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ sở vật chất hiện có của các trường.

- Nhập Trạm y tế của các phường thực hiện sắp xếp thành Trạm y tế của phường mới; giữ nguyên cơ sở vật chất của các Trạm y tế (cũ) làm điểm khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân. Phường mới được thành lập phối hợp với Trung tâm y tế thành phố xem xét việc bố trí cơ sở khám chữa bệnh để phục vụ Nhân dân thuận lợi nhất.

2.Phương án bố trí, sắp xếp chức danh lãnh đạo, quản lý, đội ngũ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại các phường mới hình thành sau khi sắp xếp.

a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã

- Tổng số cán bộ, công chức của 09 phường là 179 người (84 cán bộ, 95 công chức).

- Số cán bộ, công chức dự kiến của đơn vị hành chính mới sau sắp xếp theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ là 110 người (56 cán bộ, 54 công chức).

- Số cán bộ, công chức dư khi sắp đơn vị hành chính so với quy định là 69 người (28 cán bộ, 41 công chức).

Phương án bố trí, sắp xếp như sau:

* Dự kiến số giải quyết chế độ chính sách

- Cho nghỉ hưu đủ tuổi đến năm 2021 là 05 người (04 cán bộ, 01 công chức).

- Vận động, thuyết phục nghỉ hưu trước tuổi hoặc chờ hưu theo Nghị định số 26, Nghị định số 108, Nghị định số 113 của Chính phủ là 14 người (09 cán bộ, 05 công chức); nghỉ việc: 06 người

* Số cán bộ, công chức cần phải sắp xếp phương án cụ thể là 44 người (điều chuyển sang các đơn vị thiếu; thay thế cán bộ nghỉ hưu cho đến năm 2024 đảm bảo bố trí xong)

- Đối với các chức danh Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND có thể bố trí tối đa như sau: không quá 02 Phó Bí thư Đảng ủy, 01 Phó Chủ tịch HĐND, 01 Phó Chủ tịch UBND đối với 02 đơn vị sắp xếp thành 01 đơn vị và là đơn vị hành chính loại 2 hoặc loại 3.

- Đối với cán bộ là Chủ tịch UBMTTQVN và Trưởng các đoàn thể chính trị xã hội: nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định được chuyển sang công chức phường của ĐVHC mới (nếu còn thiếu) hoặc chuyển sang công chức ĐVHC khác (nếu còn thiếu) hoặc điều động lên công tác tại các cơ quan chuyên môn thành phố nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

- Đối với công chức: điều động sang các phường khác (nếu còn thiếu) hoặc tiếp nhận lên công chức thành phố (nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn).

b) Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

- Tổng số người hoạt động không chuyên trách của 09 phường là 154 người.

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách dự kiến sắp xếp của đơn vị hành chính mới sau sắp xếp theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ là 60 người.

- Số người hoạt động không chuyên trách dôi dư khi sắp xếp là 94 người (giải quyết nghỉ chế độ theo quy định 44).

IV. KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SAU KHI SẮP XẾPCÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ

Kết quả rà soát tiêu chuẩn về diện tích, dân số của các phường, xã theo quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII quy định về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính cụ thể như sau:

STT

Đơn vị

Diện tích
( km2)

Dân số
(Người)

Đánh giá

1

Phường Gia Hội

1,46

39.273

Đạt 26,73% về diện tích, đạt vượt về dân số

2

Phường Thuận Lộc

1,96

30.099

Đạt 35,80% về diện tích, đạt vượt về dân số

3

Phường Đông Ba

2,08

30.445

Đạt 37,92% về diện tích, đạt vượt về dân số

4

Phường Tây Lộc

1,80

30.781

Đạt 32,74% về diện tích, đạt vượt về dân số

5

Phường Thuận Hòa

1,85

24.358

Đạt 33,64% về diện tích, đạt vượt về dân số

6

Phường Phường Đúc

1,631

16.692

Đạt 29,65% về diện tích, đạt vượt về dân số

7

Phường Vĩnh Ninh

1,463

22.581

Đạt 26,59% về diện tích, đạt vượt về dân số

8

Phường Phú Hậu

1,17

15.990

Đạt 21,28% về diện tích, đạt vượt về dân số

9

Phường Kim Long

2,48

21.704

Đạt 45,08% về diện tích, đạt vượt về dân số

10

Phường Vĩ Dạ

2,22

27.263

Đạt 40,42% về diện tích, đạt vượt về dân số

11

Phường Phú Hội

1,09

17.613

Đạt 19,99% về diện tích, đạt vượt về dân số

12

Phường Phú Nhuận

0,74

14.922

Đạt 13,45% về diện tích, đạt vượt về dân số

13

Phường Xuân Phú

1,76

16.172

Đạt 32,16% về diện tích, đạt vượt về dân số

14

Phường Trường An

1,51

21.334

Đạt 27,62% về diện tích, đạt vượt về dân số

15

Phường Phước Vĩnh

1,01

24.878

Đạt 18,43% về diện tích, đạt vượt về dân số

16

Phường An Cựu

2,56

35.872

Đạt 46,55% về diện tích, đạt vượt về dân số

17

Phường An Hòa

4,80

20.023

Đạt 87,32% về diện tích, đạt vượt về dân số

18

Phường Hương Sơ

3,62

15.906

Đạt 65,83% về diện tích, đạt vượt về dân số

19

Phường Thủy Biều

6,68

13.904

Đạt vượt cả về diện tích và dân số

20

Phường Hương Long

7,19

18.620

Đạt vượt cả về diện tích và dân số

21

Phường Thủy Xuân

7,72

24.542

Đạt vượt cả về diện tích và dân số

22

Phường An Đông

4,44

22.714

Đạt 80,74% về diện tích, đạt vượt về dân số

23

Phường An Tây

9,35

16.035

Đạt vượt cả về diện tích và dân số

 

Kết quả rà soát tiêu chuẩn về diện tích tự và dân số đối với các phườngcủa thành phố Huế như sau:

- 04 phường đạt tiêu chuẩn về diện tích và dân số gồm các phường Thủy Biều, An Tây,Thủy Xuân,Hương Long;

- 03 đơn vị hành chính cấp xã đạt trên 50% tiêu chuẩn về diện tích, nhưng đã vượt tiêu chuẩn về dân số gồm các phường An Hòa, Hương Sơ, An Đông;

- 16 phường chưa đạt 50% tiêu chuẩn về diện tích, nhưng đã vượt đối với tiêu chuẩn về dân số gồm các phường An Cựu, Phước Vĩnh, Trường An, Xuân Phú, Phú Nhuận, Phú Hội, Vĩ Dạ, Kim Long, Phú Hậu, Vĩnh Ninh, Phường Đúc, Tây Lộc (mới), Thuận Hòa (mới), Đông Ba (mới), Thuận Lộc (mới), Gia Hội;

Như vậy, sau khi sắp xếp và điều chỉnh địa giới hành chính các phường thì thành phố Huế không có đơn vị hành chính cấp xã nào thuộc diện phải thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.

 

PHẦN IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Phòng Nội vụ

- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai; xây dựng phương án, tổng hợp kết quả lấy ý kiến cử tri và đề án, phương án sắp xếp đơn vị hành chính trình Hội đồng nhân dân thành phố và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp Hồ sơ đề ánbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng thời gian quy định.

- Trực tiếp thực hiện các nội dung của Đề án và đôn đốc các phường triển khai Đề án đảm bảo chất lượng và tiến độ.

- Lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.

- Báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện các bước trong nội dung Đề án.

- Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, Đảng ủy, UBND các phường thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách dôi dư tại các phường khi thực hiện sắp xếp.

2. Phòng Tư pháp: Hướng dẫn Ủy ban nhân dâncác phường thực hiện bàn giao hồ sơ, giấy tờ về công tác hộ tịch, chứng thực và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

3. Ban Chỉ huy quân sự thành phố, Công an thành phố

- Đảm bảo công tác an ninh, trật tự xã hội tại các phường sắp xếp đơn vị hành chính.Nắm tình hình, diễn biến tư tưởng để có phương án đảm bảo an ninh, trật tự.

- Chỉ đạo công an các phường đảm bảo an ninh trật tự tại địa bàn trong quá trình triển khai Đề án.

- Tham mưu sắp xếp bộ máy và cán bộ làm công tác quân sự địa phương, lực lượng dân quân tự vệ ở các đơn vị sau sáp nhập. Công an thành phố báo cáo và đề xuất Ban Giám đốc Công an tỉnh về tổ chức bộ máy công an của các phường sau sáp nhập.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn Ủy ban nhân dâncác phườngvề công tác quản lý, sử dụng đất đai, việc bàn giao hồ sơ, giấy tờ về công tác địa chính và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

5. Phòng Quản lý đô thị:Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường về công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng hạ tầng đô thị, việc bàn giao hồ sơ, giấy tờ về công tác quản lý đô thị, xây dựng, hạ tầng và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

6. Phòng Tài chính - Kế hoạch

- Phối hợp với Phòng Nội vụ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Đề án của Phòng Nội vụ và Ủy ban nhân dân các phường triển khai sáp nhập.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ thực hiện.

- Hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn UBND các phường thực hiện việc chuyển giao dự toán, bàn giao nhiệm vụ chi; tham mưu lập dự toán kinh phí, báo cáo UBND tỉnh bổ sung kinh phí để triển khai thực hiện Đề án sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố.

7. Các Phòng, ban, ngành liên quan

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, của các ngành, các cấp, của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vànhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính.

- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, các đơn vị chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ công chức, viên chức thuộc ngành quản lý tại địa bàn phù hợp với tình hình thực tế.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính.

- Cử công chức tham gia Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc đúng thành phần khi có giấy triệu tập của Ủy ban nhân dân thành phố.

8.Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phốvà các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hộithành phố:

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân trong quá trình thực hiện Đề án.

9. Ủy ban nhân dân các phường Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Thuận, Phú Bình, Phú Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Tây Lộc, Thuận Hòa

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục tạo sự thống nhất cao trong đội ngũ cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách và nhân dân ở địa phương về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.

- Thực hiện các ý kiến chỉ đạo của UBND cấp trên, tiến hành các bước xây dựng phương ánvà thực hiện đúng các quy trình sắp xếp đơn vị hành chính.

- Thực hiện trình tự, thủ tục tổ chức lấy ý kiến cử tri; trình Hội đồng nhân dân phường đề án, phương án sắp xếp đơn vị hành chính theo đúng quy định.

 

PHẦN V

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận:

Sau khi nhập 08 phường và điều chỉnh địa giới hành chính của Phường Phú Thuận để nhập vào 2 phường Tây Lộc và Thuận Hòa thành5 phường mới, toàn thành phố Huế sẽ có 23 phường; giảm 04phường so với hiện tại.

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; góp phần phát huy mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.Công tác nhập các phườnglà có cơ sở, phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của đất nước.

2. Kiến nghị, đề xuất:

- Kínhđề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sớm có văn bản hướng dẫn cụ thể đối với việc bố trí số lượng người làm việc đối với từng vị trí việc làm ở đơn vị hành chính mới hình thành sau khi sắp xếp.

- Chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm rà soát các quy định pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý để hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các phườngthực hiện việc chuyển đổi các loại giấy tờ cho cá nhân, tổ chức khi thay đổi địa giới đơn vị hành chính do sắp xếp, bảo đảm thủ tục chuyển đổi phải kịp thời, đơn giản, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện chuyển đổi.

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, của các ngành, các cấp, của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về việc sắp xếp các đơn vị hành chính.

- Quyết định phân loại đơn vị hành chínhngay sau khi Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ quốc hội về sắp xếp đối với các phường có hiệu lực thi hành.

Trên đây là Đề án sắp xếp và điều chỉnh địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Huế, Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố xem xét để UBND thành phố trình cấp có thẩm quyền quyết định./.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh;

- Sở Nội vụ;

- Thường vụ Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố;

- CT và các PCT UBND thành phố;    

- Các Phòng, ban, ngành có liên quan;        

- UBND các phường có liên quan;

- VP: LĐ,CV;

- Lưu: VT, NV-5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Hoàng Hải Minh

 

Tập tin đính kèm:
Theo nguồn Văn phòng HĐND&UBND thành phố Huế
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 5.005
Truy cập hiện tại 6